Airbridge Pilot & MCP đã ra mắt.Khám phá phân tích marketing với AI.

Tìm hiểu thêm
Airbridge
Bảng giáKhách hàng
Đăng nhậpĐặt lịch Demo
A

Airbridge AI

Hỏi bất cứ điều gì về Airbridge

Câu trả lời được tạo bởi AI và có thể không hoàn toàn chính xác.
Cuộc trò chuyện có thể được ghi lại để cải thiện chất lượng.

Airbridge

Đo lường đa nền tảng — web, app, CTV và hơn thế nữa. Mọi tính năng đều có sẵn, không phụ phí.

Gói dịch vụ

  • So sánh tất cả gói
  • DeepLink
  • Core
  • Growth
  • Bảng giá

Tính năng

  • Airbridge AI
  • Phân tích Marketing
  • Chống gian lận
  • Web & App Attribution
  • Đo lường ROAS
  • iOS & SKAN
  • Deep Linking
  • Xuất dữ liệu
  • Quản lý đối tượng

Tài nguyên

  • Blog
  • Nghiên cứu điển hình
  • Thuật ngữ
  • Thư viện
  • Học viện
  • Hướng dẫn sử dụng
  • Hướng dẫn nhà phát triển

Công ty

  • Giới thiệu
  • Điều khoản dịch vụ
  • Điều khoản thanh toán điện tử
  • Chính sách bảo mật
  • Bảo mật thông tin
  • GDPR
  • Phụ lục xử lý dữ liệu
  • Trạng thái hệ thống

© 2026 AB180 Inc. Bảo lưu mọi quyền.

AB180 Inc. | Đăng ký kinh doanh: 550-88-00196

Quay lại Thuật ngữ
I

Identifier for vendor (IDFV)

Định nghĩa

Identifier for vendor (IDFV) là một mã số duy nhất bao gồm chữ và số được sử dụng như các định danh cho các nhà phát triển ứng dụng iOS. IDFV được sử dụng để theo dõi hành vi người dùng qua các ứng dụng và hỗ trợ các hoạt động quảng bá chéo.

A
Airbridge
9 tháng 8, 2024·5 phút đọc

Table of Contents

  • IDFV là gì?
  • IDFV so với IDFA
    • Các loại định danh
    • Mục đích
    • Ảnh hưởng đối với quyền riêng tư
  • Lợi ích của IDFV
  • ‍

IDFV là gì?

IDFV là một loại định danh duy nhất (UIUD) được gán cho một tài khoản cụ thể của nhà phát triển ứng dụng iOS và có thể được sử dụng cho nhiều ứng dụng khác nhau thuộc cùng một nhà phát triển. Các ứng dụng được xuất bản bởi cùng một nhà phát triển và đang chạy trên một thiết bị sẽ sở hữu mã IDFV giống nhau. Nếu có nhiều ứng dụng trên một thiết bị người dùng do các nhà phát triển khác nhau quản lý, mỗi ứng dụng sẽ có một mã IDFV khác nhau. Các ứng dụng trên các thiết bị khác nhau cũng có các mã IDFV khác nhau, dù có cùng nhà phát triển hay không đi chăng nữa.

Một IDFV bao gồm 32 ký tự ngẫu nhiên và bốn dấu gạch nối. Những nhà phát triển ứng dụng tích hợp IDFV vào ứng dụng của họ có thể gán một chuỗi IDFV duy nhất khi người dùng cài đặt ứng dụng. IDFV cho phép thu thập dữ liệu từ bên người dùng trực tiếp tương tác với ứng dụng do nhà phát triển quản lý. Nếu người dùng có nhiều ứng dụng từ cùng một nhà phát triển cài đặt trên thiết bị của họ, nhà phát triển có thể theo dõi dữ liệu người dùng qua tất cả các ứng dụng mà họ sở hữu. IDFVs sẽ bị xóa khi người dùng gỡ bỏ tất cả các ứng dụng do nhà phát triển đó quản lý.

IDFV so với IDFA

IDFA và IDFV đều được Apple sử dụng để theo dõi tương tác của người dùng với các ứng dụng iOS. Tuy nhiên, hai định danh này được thiết kế với các mục đích khác nhau và có các quy định về quyền riêng tư khác nhau.

Các loại định danh

IDFA sẽ phụ thuộc vào từng thiết bị, nghĩa là mỗi thiết bị người dùng được gán một định danh duy nhất và không đổi trên các ứng dụng hoặc nền tảng. Tuy nhiên, IDFV cũng phụ thuộc vào nhà phát triển và chỉ giống nhau trên các ứng dụng được cài đặt trên một thiết bị và thuộc sở hữu của cùng một nhà phát triển. Do đó, chúng có các tiêu chuẩn khác nhau trong việc gán định danh với các hạn chế của IDFV phụ thuộc vào bối cảnh.

Mục đích

IDFA và IDFV phục vụ các mục đích khác nhau trong quảng cáo di động. IDFA chủ yếu được sử dụng để theo dõi phân bổ thông qua việc thu thập dữ liệu cấp người dùng như cài đặt ứng dụng và tương tác với quảng cáo. Dữ liệu này cũng cho phép các hoạt động quảng cáo và cá nhân hóa quảng cáo. Ngược lại, IDFV được sử dụng bởi các nhà phát triển ứng dụng để theo dõi hành vi người dùng trong các ứng dụng của họ và không thể theo dõi dữ liệu phân bổ. Các nhà phát triển thường sử dụng IDFV cho các chiến lược quảng cáo chéo giữa các ứng dụng cụ thể thuộc sở hữu của họ.

Ảnh hưởng đối với quyền riêng tư

Trước đây, người dùng iOS được mặc định là sẽ chia sẻ IDFA của họ với các nhà quảng cáo trừ khi họ chọn từ chối. Hệ điều hành này đã dấy lên các lo ngại về quyền riêng tư, do đó Apple giới thiệu framework App Tracking Transparency (ATT). Người dùng hiện được mặc định là từ chối và ứng dụng phải yêu cầu sự cho phép để theo dõi khi cài đặt, do đó giúp người dùng quản lý quyền riêng tư của họ. IDFV được xem là một định danh vì quyền riêng tư, không vi phạm quyền riêng tư của người dùng. Việc theo dõi với IDFV cũng có nhiều vấn đề hơn vì nó bị giới hạn trong hệ sinh thái ứng dụng của một nhà phát triển duy nhất.

Lợi ích của IDFV

Việc sử dụng IDFV giúp các nhà phát triển thu thập dữ liệu về cách người dùng tương tác với các ứng dụng cụ thể của họ, chẳng hạn như họ sử dụng tính năng nào nhiều nhất hoặc tần suất sử dụng mỗi ứng dụng. Họ có thể thực hiện các phương pháp so sánh giữa các ứng dụng và so sánh hiệu suất của mỗi ứng dụng. Nhờ đó, các nhà phát triển có thể đưa ra các chiến lược quảng cáo chéo và truyền tải các hoạt động quảng cáoị giữa các ứng dụng.

Việc theo dõi IDFV cũng hữu ích trong việc giới hạn tần suất hiển thị quảng cáo. Bằng cách giám sát số lần người dùng xem một quảng cáo cụ thể, các nhà phát triển có thể đảm bảo rằng quảng cáo giống nhau không xuất hiện trên các ứng dụng khác nhau và không có nội dung trùng lặp giữa các ứng dụng.

‍

Áp dụng các khái niệm này vào thực tế

Tìm hiểu cách Airbridge giúp các đội nhóm triển khai chiến lược mobile attribution quy mô lớn.

Thuật ngữ liên quan

Mở rộng hiểu biết với các khái niệm liên quan.

Đặt lịch Demo
Xem case study

Ad exchange

Một sàn quảng cáo là một nơi trung gian giúp mua bán quảng cáo.

Ad inventory

Không gian quảng cáo (Ad inventory) là thuật ngữ chỉ không gian quảng cáo có sẵn trên một nền tảng hoặc phương tiện cụ thể.

Ad mediation

Giải pháp trung gian quảng cáo là một công nghệ cho phép quản lý nhiều mạng quảng cáo thông qua một SDK duy nhất. Các nền tảng trung gian quảng cáo có thể tối ưu hóa quá trình phân phối quảng cáo và tối đa hóa doanh thu, CPM, và tỷ lệ lấp đầy cho nhà xuất bản.

Ad monetization

Ad monetization chỉ sự tối ưu doanh thu kiếm được từ quảng cáo trên website hoặc ứng dụng di động

Ad network

Mạng quảng cáo đóng vai trò trung gian giữa nhà quảng cáo và nhà xuất bản, giúp nhà quảng cáo đạt được danh mục quảng cáo tối ưu cho chiến dịch của họ. Quá trình này hoàn thành khi các mạng quảng cáo tổng hợp danh mục quảng cáo có sẵn từ phía cung cấp (nhà xuất bản) và kết hợp chúng với nguồn từ phía yêu cầu (nhà quảng cáo) cho đến khi chúng tiếp cận tới người dùng mục tiêu.

Ad podding

Ad podding là khi một nhóm quảng cáo được phát liền kề trong cùng một đợt quảng cáo. Ad pods được sử dụng bởi các nền tảng OTT cung cấp nội dung VOD dài hạn.