Airbridge Pilot & MCP đã ra mắt.Khám phá phân tích marketing với AI.

Tìm hiểu thêm
Airbridge
Bảng giáKhách hàng
Đăng nhậpĐặt lịch Demo
A

Airbridge AI

Hỏi bất cứ điều gì về Airbridge

Câu trả lời được tạo bởi AI và có thể không hoàn toàn chính xác.
Cuộc trò chuyện có thể được ghi lại để cải thiện chất lượng.

Airbridge

Đo lường đa nền tảng — web, app, CTV và hơn thế nữa. Mọi tính năng đều có sẵn, không phụ phí.

Gói dịch vụ

  • So sánh tất cả gói
  • DeepLink
  • Core
  • Growth
  • Bảng giá

Tính năng

  • Airbridge AI
  • Phân tích Marketing
  • Chống gian lận
  • Web & App Attribution
  • Đo lường ROAS
  • iOS & SKAN
  • Deep Linking
  • Xuất dữ liệu
  • Quản lý đối tượng

Tài nguyên

  • Blog
  • Nghiên cứu điển hình
  • Thuật ngữ
  • Thư viện
  • Học viện
  • Hướng dẫn sử dụng
  • Hướng dẫn nhà phát triển

Công ty

  • Giới thiệu
  • Điều khoản dịch vụ
  • Điều khoản thanh toán điện tử
  • Chính sách bảo mật
  • Bảo mật thông tin
  • GDPR
  • Phụ lục xử lý dữ liệu
  • Trạng thái hệ thống

© 2026 AB180 Inc. Bảo lưu mọi quyền.

AB180 Inc. | Đăng ký kinh doanh: 550-88-00196

Quay lại Thuật ngữ
C

Cost per completed view (CPCV)

Định nghĩa

Cost per completed view (CPCV) là mô hình giá cả trong quảng cáo số, đo lường chi phí của một quảng cáo video trực tuyến đã được xem đến cuối cùng. Với mô hình CPCV, những người quảng cáo phải thanh toán khi video của họ đã được phát đến hết.

A
Airbridge
9 tháng 8, 2024·2 phút đọc

Table of Contents

  • What is CPCV?
  • How is CPCV calculated?
  • Difference between CPCV & CPV

What is CPCV?

Cost per completed view (CPCV) is only used for online video ads, typically to measure the effectiveness of advertised video content. The CPCV model is a low-risk strategy that saves marketers from wasting their ad spend on meaningless impressions since they only have to pay for videos with completed views. In other words, it ensures that marketers are solely investing in users that demonstrate high engagement, which is beneficial for improving user retention and audience targeting.

It is important to note that the definition of a “completed view” varies depending on the ad platform and its marketers/publishers. For instance, YouTube counts 30 seconds as a completed view, Instagram counts 15 seconds for videos and 3 seconds for stories, and TikTok considers 6 seconds (or the full duration if the video is shorter than 30 seconds) as a completed view.

How is CPCV calculated?

Cost per completed view (CPCV) can be calculated as follows:

CPCV = (Total Advertising Cost) / (Completed Video Views)

For instance, if you spent a total of $1,000 on your video ad campaign and you reached 100 completed views, your CPCV would be: $1,000/100 = $10.

Difference between CPCV & CPV

Cost per view (CPV) is another commonly used pricing model that measures the performance of video ad campaigns. Unlike cost per completed view, which is measured based on view completions, with the CPV model, marketers have to pay for every video that is viewed for one second or more. CPV can be useful for broader, more large-scale marketing campaigns aiming to raise brand awareness, while CPCV is better for a more detailed analysis of user engagement.

‍

Áp dụng các khái niệm này vào thực tế

Tìm hiểu cách Airbridge giúp các đội nhóm triển khai chiến lược mobile attribution quy mô lớn.

Thuật ngữ liên quan

Mở rộng hiểu biết với các khái niệm liên quan.

Đặt lịch Demo
Xem case study

Ad exchange

Một sàn quảng cáo là một nơi trung gian giúp mua bán quảng cáo.

Ad inventory

Không gian quảng cáo (Ad inventory) là thuật ngữ chỉ không gian quảng cáo có sẵn trên một nền tảng hoặc phương tiện cụ thể.

Ad mediation

Giải pháp trung gian quảng cáo là một công nghệ cho phép quản lý nhiều mạng quảng cáo thông qua một SDK duy nhất. Các nền tảng trung gian quảng cáo có thể tối ưu hóa quá trình phân phối quảng cáo và tối đa hóa doanh thu, CPM, và tỷ lệ lấp đầy cho nhà xuất bản.

Ad monetization

Ad monetization chỉ sự tối ưu doanh thu kiếm được từ quảng cáo trên website hoặc ứng dụng di động

Ad network

Mạng quảng cáo đóng vai trò trung gian giữa nhà quảng cáo và nhà xuất bản, giúp nhà quảng cáo đạt được danh mục quảng cáo tối ưu cho chiến dịch của họ. Quá trình này hoàn thành khi các mạng quảng cáo tổng hợp danh mục quảng cáo có sẵn từ phía cung cấp (nhà xuất bản) và kết hợp chúng với nguồn từ phía yêu cầu (nhà quảng cáo) cho đến khi chúng tiếp cận tới người dùng mục tiêu.

Ad podding

Ad podding là khi một nhóm quảng cáo được phát liền kề trong cùng một đợt quảng cáo. Ad pods được sử dụng bởi các nền tảng OTT cung cấp nội dung VOD dài hạn.